Chuyển đến nội dung chính

Thuốc Trangala trị một số bệnh lý da liễu

Giới thiệu toàn bộ thông tin về thuốc Trangala

Trangala chính là dạng kem bôi bên ngoài da và nó được chỉ định điều trị một số bệnh lý da liễu như là: Ngứa ngáy do mụn, ghẻ lở, loét trên da, bị nước ăn chân tay. Để đảm bảo an toàn thì bệnh nhân cần dùng thuốc Trangala theo chỉ định. Nội dung bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc Trangala và cách dùng.

GIỚI THIỆU THÔNG TIN THUỐC TRANGALA

Trangala là sản phẩm đến từ công ty TNHH Thương mại Dược phẩm và Bao bì Y tế Quang Minh MEDIPHAR. Sản phẩm thuộc phân nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu và được bào chế dạng kem bôi ngoài da. Cụ thể thông tin về thuốc Trangala như sau:

1. Thành phần thuốc

Bên trong thuốc Trangala có chứa những thành phần như sau: 1 gram Chloramphenicol, 0.025 gram Dexamethason acetat, 5 gram mỡ trăn cùng 100 gram tá dược.
Trangala chính là dạng kem bôi bên ngoài da
Trangala chính là dạng kem bôi bên ngoài da

2. Công dụng

Trangala được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da và nó được chỉ định điều trị một số bệnh lý do liễu như sau: Đối tượng bệnh nhân bị viêm da dị ứng tiếp xúc, bị viêm nang lông, bị những vết thương cũng như vết trầy ngoài da gây nhiễm trùng.
Thuốc Trangala cũng được chỉ định dùng cho bệnh nhân bị mụn trứng cá, da bị chốc vẩy, ghẻ lở, da nứt nẻ khô vì trời lạnh. Hoặc những bệnh nhân bị nước ăn chân tay, bị chàm nhiễm khuẩn, mắt hột hoặc zona thần kinh ở mắt.
Ngoài ra thuốc Trangala còn được chỉ định điều trị với một số bệnh lý khác. Bệnh nhân vui lòng tham khảo ý kiến từ bác sĩ da liễu để rõ hơn.

3. Chống chỉ định

Thuốc Trangala chống chỉ định với bệnh nhân bị dị ứng hoặc mẫn cảm cùng bất cứ thành phần nào bên trong. Hoặc những đối tượng như sau: Bị vết thương hở trên vùng da nhiễm trùng, bị tổn thương nhiễm trùng nguyên phát gây ra bởi vi khuẩn, virus, nấm hay ký sinh trùng.
Đối tượng bị suy gan nặng hay rối loạn chức năng gan nặng, đối tượng bị bệnh về máu bởi tủy xương, bị rối loạn chuyển hóa porphyrin. Đối tượng trẻ em dưới 12 tuổi cũng không nên dùng thuốc Trangala.

4. Cách dùng cùng liều dùng

♦ Cách dùng: Trước khi dùng Trangala bệnh nhân nên vệ sinh sạch vùng da bị tổn thương cùng nước ấm hoặc với nước muối pha loãng. Sau đó dùng khăn bông giúp lau khô nước. Sau đó bóp nhẹ lọ thuốc lấy lượng thuốc vừa đủ thoa lớp mỏng lên da bị thương và massage nhẹ nhàng. Nằm hoặc ngồi để thư giãn từ 10 đến 15 phút sẽ giúp thuốc thấm vào lớp bì sâu hơn.
♦ Liều dùng: Người bệnh dùng thuốc Trangala mỗi ngày 2 đến 3 lần. Lộ trình dùng tối đa 7 ngày. Nếu cần dùng thêm cần hỏi kỹ ý kiến bác sĩ.
Thoa thuốc lên vùng da bị bệnh
Thoa thuốc lên vùng da bị bệnh

5. Bảo quản thuốc

Để thuốc Trangala ở nơi thoáng mát, tránh tiếp xúc cùng ánh nắng mặt trời hoặc ngọn lửa. Để xa tầm với của trẻ cùng thú nuôi. Mỗi lần dùng Trangala xong cần đậy nắp kín. Nếu thấy thuốc Trangala quá hạn thì không nên dùng.
Chuyên gia đưa ra lời khuyên:
Chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu khuyên bệnh nhân cần lưu ý chỉ dùng thuốc Trangala nếu được bác sĩ chỉ định. Khi dùng thuốc cần tuân thủ yêu cầu bác sĩ đưa ra và nếu thấy có bất cứ vấn đề gì phát sinh cần liên hệ để được bác sĩ hỗ trợ kịp thời.
Nội dung liên quan đến thuốc Trangala chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân cần tư vấn kỹ hơn vui lòng liên hệ cùng bác sĩ

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thuốc Mupirocin điều trị bệnh da liễu tốt

Công dụng, cách sử dụng và liều dùng của thuốc Mupirocin Mupirocin là thuốc kháng sinh tại chỗ, thuốc này có thể gây ra một số tác dụng phụ nguy hiểm nếu không được dụng đúng cách. Hiểu được điều này, bài viết sau xin cung cấp những thông tin quan trọng về  công dụng, cách sử dụng và liều dùng của thuốc Mupirocin  để người bệnh có thể dùng thuốc đúng cách, đúng liều, an toàn và hiệu quả. THÔNG TIN VỀ THUỐC MUPIROCIN Tên hoạt chất:  Mupirocin Tên biệt dược:  Mupirax, Bactoban, Supirocin Dạng thuốc:  Thuốc bôi ngoài da Nhóm thuốc:  Phân nhóm thuốc điều trị da liễu Thành phần:  Thuốc thành phần chính là hoạt chất Mupirocin, với lượng tá dược như Macrogol 400, Macrogol 3350 vừa đủ Dạng bào chế và hàm lượng ♦  Thuốc mỡ Mupirocin 2%: Dạng tuýp 15g, 30g, 60g ♦  Kem bôi Mupirocin calci 2.15% - tương đương mupirocin 2%: Dạng tuýp 15g, 30g, 60g ♦  Thuốc mỡ bôi tại niêm mạc mũi Mupirocin calci 2.15% - tương đương mupirocin 2...

Thuốc Domperidone trị buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu

Thuốc Domperidone: Chỉ định và hướng dẫn sử dụng Thuốc Domperidone có công dụng điều trị buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu do rối loạn đường tiêu hóa. Tuy nhiên, phụ nữ có thai và những chị em đang cho con bú nên thận trọng với loại thuốc này. Do đó, để đảm bảo an toàn trong quá trình điều trị cũng như mang lại hiệu quả tối ưu, người bệnh có thể tham khảo những thông tin về  thuốc Domperidone: Chỉ định và hướng dẫn sử dụng  được tổng hợp trong bài viết dưới đây. THÔNG TIN VỀ THUỐC DOMPERIDONE Tên gọi chung:  Domperidone Phân nhóm:  Nhóm thuốc đường tiêu hóa Dạng điều chế:  Dạng dung dịch uống, viên nén Thành phần:  Thuốc Domperidone với thành phần chính là hoạt chất Domperidone maleate. Hoạt chất này có khả năng tăng nhu động thực quản, dạ dày; từ đó giúp làm rỗng dạ dày và giảm thiểu thời gian vận chuyển thức ăn trong ruột non. Công dụng – chỉ đinh của Domperidone Thuốc Domperidone được chỉ định sử dụng trong một số trường hợp sau: ♦  Ki...

Thuốc Stadgentri trị bệnh viêm da dị ứng

Tìm hiểu thông tin chi tiết về thuốc Stadgentri trị viêm da Thuốc  Stadgentri  là thuốc gì? Đây là loại thuốc được dùng trong điều trị bệnh viêm da đáp ứng với Corticosteroid hoặc các bệnh dị ứng. Thuốc được chỉ định dùng theo đơn của bác sĩ, nếu dùng sai cách hoặc lạm dụng, bệnh nhân có thể gặp nhiều tác dụng phụ ngoại ý. Do đó, để tránh gây nguy hiểm cho sức khỏe, bạn cần nắm những thông tin về thuốc Stadgentri trước khi điều trị. THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ THUỐC STADGENTRI Stadgentri là thuốc gì? Stadgentri là loại gel bôi da dùng trong điều trị các bệnh da liễu. Thuốc có hàm lượng 10g và 20g/ tuýp. Stadgentri chứa các thành phần chính bao gồm: - Clotrimazol:  Đây là dẫn chất tổng hợp từ imidazole, mang đến hiệu quả kháng nấm phổ rộng. - Betamethason dipropionat:  Thực chất là 1 corticosteroid thượng thận, mang đến hiệu quả kháng viêm nên được dùng để điều trị tại chỗ, đồng thời thành phần này hấp thu khá nhanh. - Gentamycin sulfat:  Công dụng khán...