Chuyển đến nội dung chính

Thuốc Toplexil trị bệnh bị ho khan

Thông tin cụ thể thuốc Toplexil và lưu ý khi dùng

Toplexil là thuốc được chỉ định dùng với những bệnh nhân bị ho khan. Đặc biệt hơn đó là tình trạng ho do dị ứng hoặc kích ứng gây ra. Nhưng nếu như dùng thuốc Toplexil không đúng có thể dẫn đến nhiều tác dụng phụ cho người dùng. Nội dung được chỉ định dưới đây của bài viết chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc Toplexil.
Tư vấn bác sĩ triệu chứng các bệnh về tai mũi họng - PKDK Hoàn Cầu

GIỚI THIỆU VỀ THUỐC TOPLEXIL

Thuốc Toplexil có tên hoạt chất là: Acetaminophen, Oxomemazine và guaifenesin. Tên thương hiệu của thuốc là Toplexil và Toplexil syrup. Đây là thuốc thuộc về nhóm tác dụng trên đường hô hấp và được bào chế dưới dạng viên nang hoặc siro. Thông tin liên quan đến thuốc Toplexil như sau:

1. Thành phần

Bên trong thuốc Toplexil bao gồm 4 thành phần chính đó là: Oxomemazin, Guaifenesin, Acetaminophen và Natri benzoate.

2. Chỉ định và chống chỉ định

+++ Chỉ định: Thuốc Toplexil được chỉ định điều trị triệu chứng ho khan, đặc biệt là ho do dị ứng hay kích ứng gây ra.
+++ Chống chỉ định: Không dùng thuốc Toplexil cho những trường hợp như sau: Đối tượng bị mẫn cảm với bất cứ thành phần nào bên trong thuốc, đối tượng bị suy gan hoặc suy hô hấp, bị tăng nhãn áp. Ngoài ra với những người đang bị chứng mất bạch cầu tiểu hạt, bí tiểu vì mắc bệnh tuyến tiền liệt hay những bệnh khác cũng không nên dùng Toplexil.
Toplexil là thuốc được chỉ định dùng với những bệnh nhân bị ho khan
Toplexil là thuốc được chỉ định dùng với những bệnh nhân bị ho khan

4. Liều dùng thuốc

Thuốc Toplexil được dùng điều trị tình trạng ho trong thời gian ngắn ngay. Liều dùng tham khảo như sau:
♦ Nếu Toplexil dạng viên nang: Người lớn uống từ 2 đến 6 viên Toplexil/ ngày và chia thành từ 2 đến 3 lần uống. Trẻ nhỏ dùng thuốc Toplexil theo chỉ định của bác sĩ.
♦ Nếu Toplexil dạng siro: Với người trên 12 tuổi uống mỗi ngày 4 lần thuốc Toplexil và mỗi lần 10ml. Với trẻ em từ 10 đến 12 tuổi thì mỗi ngày dùng từ 3 đến 4 lần Toplexil, mỗi lần dùng 10ml. Với trẻ em từ 8 đến 10 tuổi mỗi ngày dùng từ 2 đến 3 lần, mỗi lần dùng 10ml Toplexil. Trẻ dưới 8 tuổi cần dùng thuốc theo chỉ định từ bác sĩ.

4. Cách dùng

Để đảm bảo hiệu quả khi sử dụng thì bệnh nhân lưu ý cách dùng thuốc Toplexil như sau:
♦ Tùy thuộc vào từng đối tượng cũng như tình trạng sức khỏe, bệnh lý mà bác sĩ chỉ định liều dùng thuốc Toplexil phù hợp. Nhưng bệnh nhân cần tuân thủ hướng dẫn từ bác sĩ về liều dùng cũng như thời gian điều trị.
♦ Nếu thuốc Toplexil dạng siro thì khi dùng cần có dụng cụ đo lường hàm lượng thuốc theo quy định. Điều này giúp tránh tình trạng uống Toplexil quá liều.
♦ Với thuốc Toplexil dạng viên nang thì nên uống cả viên cùng với nước. Tuyệt đối không được nghiền nát thuốc ra vì có thể gây tăng lượng thuốc được hấp thụ cho cơ thể gây nhiều nguy cơ tác dụng phụ.
♦ Trong thời gian dùng Toplexil nếu thấy cơ thể xuất hiện các phản ứng quá mẫn thì cần phải liên hệ ngay với bác sĩ để được hỗ trợ xử lý.
♦ Tuyệt đối không được dùng Toplexil cùng với những loại đồ uống có cồn như bia rượu.
♦ Không được đưa thuốc Toplexil của bản thân cho người khác dùng.
♦ Sau một thời gian điều trị bệnh không thuyên giảm cần phải khám lại để được chỉ định phương pháp hiệu quả hơn.

5. Dạng thuốc

Thuốc Toplexil được bào chế với 2 dạng là viên nang hộp 24 viên cùng dạng siro chai 90ml.

6. Bảo quản

Nên để thuốc Toplexil ở nơi nhiệt độ phòng, tránh ẩm ướt hoặc ánh sáng mặt trời chiếu vào trực tiếp. Nếu thuốc hết hạn hoặc có dấu hiệu hư hỏng thì không nên dùng.
Bệnh nhân dùng thuốc theo chỉ định từ bác sĩ
Bệnh nhân dùng thuốc theo chỉ định từ bác sĩ

NHỮNG LƯU Ý CẦN NẮM KHI DÙNG THUỐC TOPLEXIL

1. Tác dụng phụ

Khi dùng thuốc Toplexil bệnh nhân có thể sẽ gặp phải một số những tác dụng phụ không mong muốn như là:
+++ Oxomemazin:
→ Tác dụng phụ thường gặp: Buồn ngủ, khô miệng, bí tiểu, táo bón, tăng độ quánh chất tiết phế quản, chóng mặt.
→ Tác dụng phụ hiếm gặp: Buồn nôn, ói, chán ăn, tiêu chảy.
→ Tác dụng phụ hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, loạn vận động muộn nếu dùng trong thời gian dài.
+++ Acetaminophen:
→ Tác dụng phụ ít gặp: Gây phát ban da, buồn nôn và nôn, thiếu máu, rối loạn quá trình tạo máu. Ngoài ra nếu bệnh nhân bị bệnh thận còn gây độc thận nếu dùng thuốc suốt thời gian dài.
→ Tác dụng phụ hiếm gặp: Gây nên phản ứng quá mẫn.
+++ Guaifenesin:
→ Tác dụng phụ hiếm gặp: Gây tim đập nhanh, loạn nhịp tim ở những bệnh nhân ngoại cảm.
Bên cạnh đó dùng thuốc Toplexil còn có thể gây ra một số tác dụng phụ khác không được đề cập trong bài viết. Bệnh nhân nếu thấy cơ thể có bất cứ triệu chứng nào bất thường cần liên hệ bác sĩ ngay.

2. Thận trọng

Bệnh nhân vui lòng thông báo kỹ với bác sĩ tình trạng bệnh lý, sức khỏe bản thân đặc biệt nếu: Đang mang thai, đang cho con bú, bị bệnh tiểu đường, mắc các bệnh gan thận.
Ngoài ra vì thuốc Toplexil có thể gây tình trạng buồn ngủ. Vì vậy sau khi dùng thuốc thì không nên lái xe hay làm những việc liên quan đến máy móc.

3. Tương tác

Dùng thuốc Toplexil đồng thời cùng thuốc khác sẽ làm thay đổi cơ chế hoạt động. Chính điều này có thể gây giảm tác dụng thuốc, tăng nguy cơ tác dụng phụ. Do vậy bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ tất cả những loại thuốc mà bản thân đang dùng. Đặc biệt với những loại thuốc như: Thuốc gây ức chế đến hệ thần kinh TW, thuốc hạ huyết áp và Atropine.

4. Đơn vị sản xuất

Thuốc Toplexil được sản xuất bởi Xí nghiệp liên doanh Rhone Poulenc Roser Việt Nam. Số đăng ký VNB-0562-00.

5. Mức giá

Thuốc Toplexil hiện đang được sản xuất với 2 dạng đó là viên nang và siro. Mỗi loại sẽ có mức giá khác nhau như sau:
→ Với dạng viên nang: Từ 15.000 đồng đến 17.000 đồng/ hộp 24 viên.
→ Với dạng siro: Từ 20.000 đồng đến 22.000 đồng/ lọ 90ml.
Chuyên gia tư vấn thêm:
Chuyên gia Phòng khám Đa khoa Hoàn Cầu chia sẻ bệnh nhân chỉ sử dụng thuốc Toplexil nếu được bác sĩ chuyên khoa chỉ định. Khi dùng thuốc cần tuân thủ kỹ hướng dẫn từ bác sĩ để đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Thông tin liên quan đến thuốc Toplexil chỉ mang tính chất tham khảo. Do vậy bệnh nhân nếu cần tư vấn kỹ hơn vui lòng liên hệ cùng bác sĩ chuyên khoa.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thuốc Mupirocin điều trị bệnh da liễu tốt

Công dụng, cách sử dụng và liều dùng của thuốc Mupirocin Mupirocin là thuốc kháng sinh tại chỗ, thuốc này có thể gây ra một số tác dụng phụ nguy hiểm nếu không được dụng đúng cách. Hiểu được điều này, bài viết sau xin cung cấp những thông tin quan trọng về  công dụng, cách sử dụng và liều dùng của thuốc Mupirocin  để người bệnh có thể dùng thuốc đúng cách, đúng liều, an toàn và hiệu quả. THÔNG TIN VỀ THUỐC MUPIROCIN Tên hoạt chất:  Mupirocin Tên biệt dược:  Mupirax, Bactoban, Supirocin Dạng thuốc:  Thuốc bôi ngoài da Nhóm thuốc:  Phân nhóm thuốc điều trị da liễu Thành phần:  Thuốc thành phần chính là hoạt chất Mupirocin, với lượng tá dược như Macrogol 400, Macrogol 3350 vừa đủ Dạng bào chế và hàm lượng ♦  Thuốc mỡ Mupirocin 2%: Dạng tuýp 15g, 30g, 60g ♦  Kem bôi Mupirocin calci 2.15% - tương đương mupirocin 2%: Dạng tuýp 15g, 30g, 60g ♦  Thuốc mỡ bôi tại niêm mạc mũi Mupirocin calci 2.15% - tương đương mupirocin 2...

Thuốc Domperidone trị buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu

Thuốc Domperidone: Chỉ định và hướng dẫn sử dụng Thuốc Domperidone có công dụng điều trị buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu do rối loạn đường tiêu hóa. Tuy nhiên, phụ nữ có thai và những chị em đang cho con bú nên thận trọng với loại thuốc này. Do đó, để đảm bảo an toàn trong quá trình điều trị cũng như mang lại hiệu quả tối ưu, người bệnh có thể tham khảo những thông tin về  thuốc Domperidone: Chỉ định và hướng dẫn sử dụng  được tổng hợp trong bài viết dưới đây. THÔNG TIN VỀ THUỐC DOMPERIDONE Tên gọi chung:  Domperidone Phân nhóm:  Nhóm thuốc đường tiêu hóa Dạng điều chế:  Dạng dung dịch uống, viên nén Thành phần:  Thuốc Domperidone với thành phần chính là hoạt chất Domperidone maleate. Hoạt chất này có khả năng tăng nhu động thực quản, dạ dày; từ đó giúp làm rỗng dạ dày và giảm thiểu thời gian vận chuyển thức ăn trong ruột non. Công dụng – chỉ đinh của Domperidone Thuốc Domperidone được chỉ định sử dụng trong một số trường hợp sau: ♦  Ki...

Thuốc Stadgentri trị bệnh viêm da dị ứng

Tìm hiểu thông tin chi tiết về thuốc Stadgentri trị viêm da Thuốc  Stadgentri  là thuốc gì? Đây là loại thuốc được dùng trong điều trị bệnh viêm da đáp ứng với Corticosteroid hoặc các bệnh dị ứng. Thuốc được chỉ định dùng theo đơn của bác sĩ, nếu dùng sai cách hoặc lạm dụng, bệnh nhân có thể gặp nhiều tác dụng phụ ngoại ý. Do đó, để tránh gây nguy hiểm cho sức khỏe, bạn cần nắm những thông tin về thuốc Stadgentri trước khi điều trị. THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ THUỐC STADGENTRI Stadgentri là thuốc gì? Stadgentri là loại gel bôi da dùng trong điều trị các bệnh da liễu. Thuốc có hàm lượng 10g và 20g/ tuýp. Stadgentri chứa các thành phần chính bao gồm: - Clotrimazol:  Đây là dẫn chất tổng hợp từ imidazole, mang đến hiệu quả kháng nấm phổ rộng. - Betamethason dipropionat:  Thực chất là 1 corticosteroid thượng thận, mang đến hiệu quả kháng viêm nên được dùng để điều trị tại chỗ, đồng thời thành phần này hấp thu khá nhanh. - Gentamycin sulfat:  Công dụng khán...