Chuyển đến nội dung chính

Thuốc Tobramycin trị nhiễm khuẩn xương, máu

Tác dụng và cách dùng thuốc Tobramycin

Tobramycin chính là thuốc kháng sinh thuộc nhóm aminoglycoside. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tổng hợp protein của vi khuẩn để tiêu diệt chúng. Tobramycin được chỉ định trong các trường hợp nhiễm trùng bởi vi khuẩn. Nhưng thuốc không đặc hiệu cùng virus, nấm cùng một số loại vi khuẩn yếm khí. Nội dung được chia sẻ dưới đây của bài viết chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc Tobramycin này!

TÁC DỤNG CỦA THUỐC TOBRAMYCIN

Tobramycin có tên hoạt chất cũng là Tobramycin và nó thuốc về phân nhóm thuốc kháng sinh với những thông tin chính như sau:

1. Chỉ định

Thuốc Tobramycin được chỉ định điều trị cho những bệnh nhân bị nhiễm khuẩn xương, đường niệu, máu, hệ tuần hoàn, hệ thần kinh TW, mắt, đường hô hấp, hệ tiêu hóa, các mô mềm…
Ngoài ra thuốc có thể được chỉ định cho nhiều mục đích điều trị khác nhưng chưa được liệt kê trong bài viết. Để hiểu rõ hơn bệnh nhân vui lòng liên hệ bác sĩ.
Tobramycin chính là thuốc kháng sinh thuộc nhóm aminoglycoside
Tobramycin chính là thuốc kháng sinh thuộc nhóm aminoglycoside

2. Chống chỉ định

Thuốc Tobramycin không được dùng cho các trường hợp bao gồm: Đối tượng bị mẫn cảm hoặc dị ứng cùng tobramycin hay những loại kháng sinh tương tự. Đối tượng phụ nữ có thai, đang cho con bú và trẻ em dưới 6 tuổi không được dùng thuốc Tobramycin.
3. Dạng bào chế cùng hàm lượng
Thuốc được bào chế với những dạng như sau: Thuốc dùng để hít theo yêu cầu, thuốc dùng nhỏ mắt 0.3% cùng với dung dịch tiêm 80mg.

4. Cách dùng

Bệnh nhân đọc kỹ hướng dẫn ở trên nhãn dán, ở tờ HDSD hoặc tham khảo theo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi dùng. Lưu ý cần dùng đúng liều lượng quy định tùy vào mức độ nhiễm khuẩn cũng như khả năng đáp ứng thuốc của bệnh nhân. Ngoài ra người bệnh cũng có thể thực hiện một số các xét nghiệm từ đó có được liều dùng cho phù hợp.
Thuốc Tobramycin hoạt động tốt nếu hàm lượng duy trì ổn định trong cơ thể. Do vậy bệnh nhân nên dùng thuốc ở thời gian đều nhau. Tuyệt đối không được tự ý ngưng dùng thuốc Tobramycin ngay cả khi triệu chứng bệnh lý thuyên giảm. Vì điều này dễ khiến cho vi khuẩn có khả năng phát triển tiếp tục và tăng nguy cơ tái nhiễm.
Nếu bệnh tiếp diễn hoặc ngày càng xấu đi khi dùng thuốc Tobramycin cần thông báo ngay với bác sĩ.
Cụ thể cách dùng các dạng của Tobramycin:
► Với dạng thuốc tiêm: Bệnh nhân sẽ được tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Mỗi liều thuốc thường sẽ cách nhanh khoảng 8 giờ đồng hồ.
► Với dạng thuốc hít: Bệnh nhân sẽ được dùng kèm dạng dụng cụ phun sương nếu là dung dịch hít. Hoặc nếu là bột hít khô sẽ được dùng với thiết bị Podhaler.
► Với dạng thuốc nhỏ mắt: Bệnh nhân dùng thuốc không quá 15 ngày kể từ ngày đầu tiên mở nắp. Và đồng thời không được dùng đồng thời cho nhiều người để tránh lây nhiễm chéo.
► Liều dùng thuốc Tobramycin: Tùy vào độ tuổi, sức khỏe, bệnh lý bác sĩ sẽ đưa ra liều dùng phù hợp. Dưới đây là liều dùng của Tobramycin được nhà sản xuất quy định và không có tác dụng thay thế chỉ định từ bác sĩ.
Thuốc được dùng để tiêm tĩnh mạch
Thuốc được dùng để tiêm tĩnh mạch
Đối tượng người lớn:
► ► ► Nếu bị bỏng ngoài, nhiễm trùng mô mềm, máu, da, nhiễm trùng ổ bụng hoặc viêm phổi, viêm thận, bể thận, viêm tủy xương, viêm màng tim, viêm màng não: Nếu nhiễm trùng nặng sẽ tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1mg Tobramycin/kg sau mỗi 8 giờ. Nếu nhiễm trùng nguy hiểm đến tính mạng tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 5mg Tobramycin/kg/ngày và chia từ 3 đến 4 lần hoặc giảm 3mg Tobramycin/kg/ngày theo chỉ định lâm sàng.
► ► ► Nếu bị xơ nang:
Với dạng thuốc tiêm sẽ tiêm tĩnh mạch 5 đến 10mg Tobramycin/kg/ngày và chia từ 2 đến 3 lần dùng hoặc tiêm từ 10 đến 15 Tobramycin/kg/ngày và chia thành từ 3 đến 4 lần dùng thuốc. Hoặc bạn cũng có thể tiêm từ 7 đến 15mg Tobramycin/kg tĩnh mạch trong mỗi 24 giờ.
Còn với dạng thuốc hít nếu là dung dịch hít sẽ dùng 300mg Tobramycin dung dịch hít qua dụng cụ phun sương khoảng 15 phút, dùng mỗi ngày 2 lần. Nếu là bột hít sẽ dùng thiết bị Podhaler dùng lượng bột 4 viên nang 28mg mỗi ngày 2 lần. Dùng trong thời gian 28 ngày.
Đối tượng trẻ em khi dùng thuốc Tobramycin:
► ► ► Đối với trẻ bị nhiễm trùng: Nếu trẻ sinh non hoặc sinh đủ 1 tháng thì tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 4mg Tobramycin/kg/ngày và chia thành 2 liều. Mỗi liều sẽ cách 12 giờ. Nếu trẻ lớn hơn 1 tuần tuổi sẽ tiêm bắp hoặc tĩnh mạch từ 6 đến 7.5mg Tobramycin/kg/ngày và chia thành từ 3 đến 4 liều. Mỗi lần tiêm sẽ cách từ 6 đến 8 giờ.
► ► ► Đối với trẻ bị xơ nang: Với dạng thuốc tiêm sẽ tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm truyền 2.5mg Tobramycin/kg sau mỗi 6 giờ hoặc 3.3mg Tobramycin/kg sau mỗi 8 giờ. Với dạng thuốc hít chỉ dùng cho trẻ em trên 6 tuổi. Trẻ sẽ hít 30mg Tobramycin dạng dung dịch thông qua bình phun sương trong thời gian 15 ngày mỗi ngày 2 lần. Hoặc hít bột của 4 viên nang 28mg Tobramycin bằng thiết bị Podhaler và 2 lần 1 ngày. Dùng thuốc trong thời gian 28 ngày.
Tư vấn của chuyên gia:
Chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu chia sẻ bệnh nhân không được tự ý mua thuốc Tobramycin về sử dụng. Khi dùng thuốc cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Thông tin liên quan đến thuốc Tobramycin được chia sẻ ở trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân cần tư vấn hỗ trợ vui lòng tham khảo theo chỉ định của bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời!

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thuốc Mupirocin điều trị bệnh da liễu tốt

Công dụng, cách sử dụng và liều dùng của thuốc Mupirocin Mupirocin là thuốc kháng sinh tại chỗ, thuốc này có thể gây ra một số tác dụng phụ nguy hiểm nếu không được dụng đúng cách. Hiểu được điều này, bài viết sau xin cung cấp những thông tin quan trọng về  công dụng, cách sử dụng và liều dùng của thuốc Mupirocin  để người bệnh có thể dùng thuốc đúng cách, đúng liều, an toàn và hiệu quả. THÔNG TIN VỀ THUỐC MUPIROCIN Tên hoạt chất:  Mupirocin Tên biệt dược:  Mupirax, Bactoban, Supirocin Dạng thuốc:  Thuốc bôi ngoài da Nhóm thuốc:  Phân nhóm thuốc điều trị da liễu Thành phần:  Thuốc thành phần chính là hoạt chất Mupirocin, với lượng tá dược như Macrogol 400, Macrogol 3350 vừa đủ Dạng bào chế và hàm lượng ♦  Thuốc mỡ Mupirocin 2%: Dạng tuýp 15g, 30g, 60g ♦  Kem bôi Mupirocin calci 2.15% - tương đương mupirocin 2%: Dạng tuýp 15g, 30g, 60g ♦  Thuốc mỡ bôi tại niêm mạc mũi Mupirocin calci 2.15% - tương đương mupirocin 2...

Thuốc Domperidone trị buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu

Thuốc Domperidone: Chỉ định và hướng dẫn sử dụng Thuốc Domperidone có công dụng điều trị buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu do rối loạn đường tiêu hóa. Tuy nhiên, phụ nữ có thai và những chị em đang cho con bú nên thận trọng với loại thuốc này. Do đó, để đảm bảo an toàn trong quá trình điều trị cũng như mang lại hiệu quả tối ưu, người bệnh có thể tham khảo những thông tin về  thuốc Domperidone: Chỉ định và hướng dẫn sử dụng  được tổng hợp trong bài viết dưới đây. THÔNG TIN VỀ THUỐC DOMPERIDONE Tên gọi chung:  Domperidone Phân nhóm:  Nhóm thuốc đường tiêu hóa Dạng điều chế:  Dạng dung dịch uống, viên nén Thành phần:  Thuốc Domperidone với thành phần chính là hoạt chất Domperidone maleate. Hoạt chất này có khả năng tăng nhu động thực quản, dạ dày; từ đó giúp làm rỗng dạ dày và giảm thiểu thời gian vận chuyển thức ăn trong ruột non. Công dụng – chỉ đinh của Domperidone Thuốc Domperidone được chỉ định sử dụng trong một số trường hợp sau: ♦  Ki...

Thuốc Stadgentri trị bệnh viêm da dị ứng

Tìm hiểu thông tin chi tiết về thuốc Stadgentri trị viêm da Thuốc  Stadgentri  là thuốc gì? Đây là loại thuốc được dùng trong điều trị bệnh viêm da đáp ứng với Corticosteroid hoặc các bệnh dị ứng. Thuốc được chỉ định dùng theo đơn của bác sĩ, nếu dùng sai cách hoặc lạm dụng, bệnh nhân có thể gặp nhiều tác dụng phụ ngoại ý. Do đó, để tránh gây nguy hiểm cho sức khỏe, bạn cần nắm những thông tin về thuốc Stadgentri trước khi điều trị. THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ THUỐC STADGENTRI Stadgentri là thuốc gì? Stadgentri là loại gel bôi da dùng trong điều trị các bệnh da liễu. Thuốc có hàm lượng 10g và 20g/ tuýp. Stadgentri chứa các thành phần chính bao gồm: - Clotrimazol:  Đây là dẫn chất tổng hợp từ imidazole, mang đến hiệu quả kháng nấm phổ rộng. - Betamethason dipropionat:  Thực chất là 1 corticosteroid thượng thận, mang đến hiệu quả kháng viêm nên được dùng để điều trị tại chỗ, đồng thời thành phần này hấp thu khá nhanh. - Gentamycin sulfat:  Công dụng khán...