Chuyển đến nội dung chính

Thuốc Rowatinex trị bệnh đường tiết niệu

Hiểu rõ hơn về thuốc Rowatinex và cách dùng

Rowatinex chính là loại thuốc có công dụng hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân bị bệnh đường tiết niệu. Thuốc giúp làm tan, đào thải sỏi bên trong đường thận niệu. Từ đó điều trị hiệu quả các bệnh lý nhiễm trùng, co thắt đường tiết niệu và ngăn đọng calci thận… Nội dung được chia sẻ ngay dưới đây của bài viết chúng tôi sẽ giúp bạn thêm phần hiểu rõ về thuốc Rowatinex.

GIỚI THIỆU THUỐC ROWATINEX

Rowatinex có tên hoạt chất là Anethol, Pinene, Cineol, Camphene, Borneol hay Fenchone. Đây là thuốc thuộc về phân nhóm thuốc hỗ trợ điều trị viêm đường tiết niệu. Rowatinex chính là thuốc được bào chế dưới dạng viên nang. Một số thông tin liên quan đến thuốc như sau:

1. Thành phần

Bên trong thuốc Rowatinex bao gồm những hoạt chất như sau: Pinene, Cineol, Camphene, Menthol, Menthone, Borneol.

2. Chỉ định

Rowatinex được chỉ định điều trị một số những trường hợp bao gồm: Làm tan cũng như tống sỏi bên trong đường tiết niệu. Thuốc giúp đào thải những mảnh vỡ vẫn còn sót còn lại sau khi phẫu thuật tán sỏi hoặc gặp sỏi.
Dùng Rowatinex giúp điều trị bảo tồn sỏi thận và điều trị một số bệnh như là nhiễm trùng, co thắt đường tiết niệu, viêm đường tiết niệu.Thuốc Rowatinex còn được chỉ định giúp ngăn chặn quá trình lắng đọng calci thận và phòng ngừa tình trạng sỏi niệu hiệu quả.

3. Chống chỉ định

Không dùng thuốc Rowatinex cho những trường hợp bao gồm: Bệnh nhân bị mẫn cảm với bất cứ thành phần nào bên trong thuốc. Đối tượng bệnh nhân bị tiêu chảy nặng và người bị tỳ vi hư hàn cũng không nên dùng Rowatinex.
Rowatinex chính là loại thuốc có công dụng hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân bị bệnh đường tiết niệu
Rowatinex chính là loại thuốc có công dụng hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân bị bệnh đường tiết niệu

4. Liều dùng

Tùy từng mục đích điều trị cũng như đối tượng mà liều dùng thuốc Rowatinex có sự thay đổi. Thường thì Rowatinex được dùng với liều như sau:
► Đối tượng người lớn từ 15 tuổi trở lên: Mỗi ngày uống 3 lần và mỗi lần từ 1 đến 2 viên Rowatinex. Nhưng với người mắc bệnh nặng có thể tăng liều mỗi ngày uống từ 4 đến 5 lần và mỗi lần từ 2 đến 3 viên Rowatinex.
► Đối tượng trẻ em từ 6 đến 14 tuổi: Mỗi ngày uống 2 lần và mỗi lần 1 viên Rowatinex.

5. Cách sử dụng

Để đảm bảo an toàn trong quá trình dùng thuốc Rowatinex bệnh nhân nên lưu ý một số những vấn đề sau đây:
♦ Dùng Rowatinex theo liều và thời gian được bác sĩ chỉ định. Không được tự ý tăng hay giảm liều dùng thuốc Rowatinex.
♦ Bệnh nhân cần uống thuốc trước mỗi bữa ăn khoảng 30 phút nhằm đạt hiệu quả chữa trị tốt nhất.
♦ Khi dùng cần nuốt cả viên Rowatinex cùng nước. Tuyệt đối không nên nghiền nát hoặc cắn vì sẽ gây tăng nguy cơ tác dụng phụ.
♦ Sau thời gian dùng thuốc Rowatinex nếu thấy bệnh không khỏi. Lúc đó bệnh nhân cần đến cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị kịp thời bằng phương pháp khác.

6. Bảo quản

Để thuốc Rowatinex ở nơi thoáng mát, tránh nơi có ánh sáng trực tiếp từ mặt trời chiếu vào. Nếu như thấy thuốc Rowatinex bị hư hỏng hoặc hết hạn thì không nên dùng tiếp.
Cần chú ý đến cách dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ đưa ra
Cần chú ý đến cách dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ đưa ra
Chia sẻ thêm từ chuyên gia:
Chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu chia sẻ rằng bệnh nhân chỉ dùng thuốc Rowatinex nếu được bác sĩ kê toa và dùng đúng liều lượng để đảm bảo an toàn.
Thông tin về thuốc Rowatinex trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân nếu cần tư vấn kỹ hơn vui lòng liên hệ cùng bác sĩ chuyên khoa.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thuốc Mupirocin điều trị bệnh da liễu tốt

Công dụng, cách sử dụng và liều dùng của thuốc Mupirocin Mupirocin là thuốc kháng sinh tại chỗ, thuốc này có thể gây ra một số tác dụng phụ nguy hiểm nếu không được dụng đúng cách. Hiểu được điều này, bài viết sau xin cung cấp những thông tin quan trọng về  công dụng, cách sử dụng và liều dùng của thuốc Mupirocin  để người bệnh có thể dùng thuốc đúng cách, đúng liều, an toàn và hiệu quả. THÔNG TIN VỀ THUỐC MUPIROCIN Tên hoạt chất:  Mupirocin Tên biệt dược:  Mupirax, Bactoban, Supirocin Dạng thuốc:  Thuốc bôi ngoài da Nhóm thuốc:  Phân nhóm thuốc điều trị da liễu Thành phần:  Thuốc thành phần chính là hoạt chất Mupirocin, với lượng tá dược như Macrogol 400, Macrogol 3350 vừa đủ Dạng bào chế và hàm lượng ♦  Thuốc mỡ Mupirocin 2%: Dạng tuýp 15g, 30g, 60g ♦  Kem bôi Mupirocin calci 2.15% - tương đương mupirocin 2%: Dạng tuýp 15g, 30g, 60g ♦  Thuốc mỡ bôi tại niêm mạc mũi Mupirocin calci 2.15% - tương đương mupirocin 2...

Thuốc Domperidone trị buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu

Thuốc Domperidone: Chỉ định và hướng dẫn sử dụng Thuốc Domperidone có công dụng điều trị buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu do rối loạn đường tiêu hóa. Tuy nhiên, phụ nữ có thai và những chị em đang cho con bú nên thận trọng với loại thuốc này. Do đó, để đảm bảo an toàn trong quá trình điều trị cũng như mang lại hiệu quả tối ưu, người bệnh có thể tham khảo những thông tin về  thuốc Domperidone: Chỉ định và hướng dẫn sử dụng  được tổng hợp trong bài viết dưới đây. THÔNG TIN VỀ THUỐC DOMPERIDONE Tên gọi chung:  Domperidone Phân nhóm:  Nhóm thuốc đường tiêu hóa Dạng điều chế:  Dạng dung dịch uống, viên nén Thành phần:  Thuốc Domperidone với thành phần chính là hoạt chất Domperidone maleate. Hoạt chất này có khả năng tăng nhu động thực quản, dạ dày; từ đó giúp làm rỗng dạ dày và giảm thiểu thời gian vận chuyển thức ăn trong ruột non. Công dụng – chỉ đinh của Domperidone Thuốc Domperidone được chỉ định sử dụng trong một số trường hợp sau: ♦  Ki...

Thuốc Stadgentri trị bệnh viêm da dị ứng

Tìm hiểu thông tin chi tiết về thuốc Stadgentri trị viêm da Thuốc  Stadgentri  là thuốc gì? Đây là loại thuốc được dùng trong điều trị bệnh viêm da đáp ứng với Corticosteroid hoặc các bệnh dị ứng. Thuốc được chỉ định dùng theo đơn của bác sĩ, nếu dùng sai cách hoặc lạm dụng, bệnh nhân có thể gặp nhiều tác dụng phụ ngoại ý. Do đó, để tránh gây nguy hiểm cho sức khỏe, bạn cần nắm những thông tin về thuốc Stadgentri trước khi điều trị. THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ THUỐC STADGENTRI Stadgentri là thuốc gì? Stadgentri là loại gel bôi da dùng trong điều trị các bệnh da liễu. Thuốc có hàm lượng 10g và 20g/ tuýp. Stadgentri chứa các thành phần chính bao gồm: - Clotrimazol:  Đây là dẫn chất tổng hợp từ imidazole, mang đến hiệu quả kháng nấm phổ rộng. - Betamethason dipropionat:  Thực chất là 1 corticosteroid thượng thận, mang đến hiệu quả kháng viêm nên được dùng để điều trị tại chỗ, đồng thời thành phần này hấp thu khá nhanh. - Gentamycin sulfat:  Công dụng khán...