Chuyển đến nội dung chính

Thuốc Rovamycine trị nhiễm trùng da, phổi, miệng

Công dụng và lưu ý cần biết khi dùng thuốc Rovamycine

Rovamycine chính là thuốc được chỉ định dùng với những bệnh nhân mắc phải các bệnh nhiễm trùng. Để đảm bảo an toàn thì khi dùng thuốc cần hiểu rõ công dụng, cách dùng. Nội dung bài viết dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp cùng một số thông tin giúp bạn thêm hiểu rõ về thuốc Rovamycine hơn!

GIỚI THIỆU THÔNG TIN THUỐC ROVAMYCINE

Rovamycine có tên biệt dược là Rovamycine®. Thuốc thuộc về nhóm thuốc kháng sinh macrolid. Thông tin cụ thể Rovamycine như sau:

1. Dạng bào chế cùng thành phần

Thuốc được bào chế với những dạng bao gồm:
♦ Rovamycine 250mg: Bao gồm những viên nang có màu cam và đỏ và in chữ ODAN 250 bằng mực đen. Bên trong thuốc chứa 750 IU spiramycin. Thành phần tá dược sẽ bao gồm: FD&C Blue No. 1, FD&C Red No. 40, FD&C Red No. 28, FD&C Yellow No. 6, lactose, gelatin, magnesium stearate, titanium dioxide và sodium croscarmellose.
♦ Rovamycine 500mg: Bao gồm các viên nang có màu xanh và tím được in chữ ODAN 500 bằng mực đen. Bên trong thuốc chứa 1.500.000 IU. Thành phần tá dược của thuốc sẽ là: D&C Red No. 28, FD&C Blue No. 1, D&C Red No. 33, FD&C Red No. 40, colloidal silicon dioxide, lactose, gelatin, magnesium stearate, povidone, microcrystalline cellulose, sodium croscarmellose, titanium dioxide và talc.

2. Công dụng

Thuốc Rovamycine chính là loại kháng sinh thuộc về nhóm macrolide. Nó được chỉ định dùng điều trị các trường hợp nhiễm trùng xảy ra bởi vi khuẩn như là nhiễm trùng da, phổi, miệng. Đồng thời thuốc Rovamycine đôi khi cũng được dùng điều trị bệnh lậu với những bệnh nhân dị ứng cùng penicillin.
Ngoài ra thuốc Rovamycine có thể được bác sĩ chỉ định điều trị một số vấn đề khác chưa được liệt kê. Bệnh nhân nếu cần tư vấn kỹ hơn vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa.
Rovamycine có tên biệt dược là Rovamycine®
Rovamycine có tên biệt dược là Rovamycine®

3. Liều dùng thuốc

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến liều dùng Rovamycine. Bệnh nhân vui lòng sử dụng theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Dưới đây chính là liều dùng thuốc Rovamycine mang tính chất tham khảo từ nhà sản xuất:
→ Đối tượng người lớn dùng từ 4 đến 6 viên liều 500mg Rovamycine, mỗi 24 giờ chia thành 2 lần. Với trường hợp bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng có thể tăng liều lên từ 8 đến 10 viên Rovamycine liều 500mg và chia thành 2 lần uống mỗi ngày.
→ Đối tượng trẻ em và trẻ sơ sinh dùng liều Rovamycine dựa vào trọng lượng cơ thể. Thường sẽ là 50mg Rovamycine/kg.
→ Còn với trường hợp bệnh lậu sẽ dùng từ 8 đến 9 viên Rovamycine liều 500mg. Tổng liều dùng hàng ngày từ 4000mg đến 5000mg.

5. Chống chỉ định

Bệnh nhân nếu thuộc về những trường hợp sau đây không nên dùng thuốc Rovamycine: Người bị dị ứng với bất cứ thành phần nào trong thuốc, người hiện đang chữa trị viêm màng não, đối tượng phụ nữ đang mang thai, có dự định mang thai hoặc đang cho con bú không nên dùng Rovamycine.
Với những đối tượng bị suy giảm chức năng gan hoặc bị bệnh gan cần thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc Rovamycine.

6. Bảo quản

Nên bảo quản thuốc Rovamycine ở điều kiện nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp và tránh xa tầm với trẻ em. Nếu thấy thuốc bị hư hại hoặc hết hạn dùng không được tiếp tục sử dụng.
Dùng thuốc đúng theo liều lượng chỉ định của bác sĩ
Dùng thuốc đúng theo liều lượng chỉ định của bác sĩ
Chuyên gia tư vấn:
Chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu chia sẻ rằng bệnh nhân lưu ý chỉ dùng thuốc Rovamycine nếu được bác sĩ chỉ định. Tuyệt đối không được tự ý mua Rovamycine về dùng. Bên cạnh đó nếu thấy có bất cứ dấu hiệu nào phát sinh trong quá trình dùng thuốc cần liên hệ để được bác sĩ hỗ trợ ngay.
Bài viết về thuốc Rovamycine ở trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân vui lòng liên hệ cùng bác sĩ để được hỗ trợ tư vấn kỹ hơn!

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thuốc Mupirocin điều trị bệnh da liễu tốt

Công dụng, cách sử dụng và liều dùng của thuốc Mupirocin Mupirocin là thuốc kháng sinh tại chỗ, thuốc này có thể gây ra một số tác dụng phụ nguy hiểm nếu không được dụng đúng cách. Hiểu được điều này, bài viết sau xin cung cấp những thông tin quan trọng về  công dụng, cách sử dụng và liều dùng của thuốc Mupirocin  để người bệnh có thể dùng thuốc đúng cách, đúng liều, an toàn và hiệu quả. THÔNG TIN VỀ THUỐC MUPIROCIN Tên hoạt chất:  Mupirocin Tên biệt dược:  Mupirax, Bactoban, Supirocin Dạng thuốc:  Thuốc bôi ngoài da Nhóm thuốc:  Phân nhóm thuốc điều trị da liễu Thành phần:  Thuốc thành phần chính là hoạt chất Mupirocin, với lượng tá dược như Macrogol 400, Macrogol 3350 vừa đủ Dạng bào chế và hàm lượng ♦  Thuốc mỡ Mupirocin 2%: Dạng tuýp 15g, 30g, 60g ♦  Kem bôi Mupirocin calci 2.15% - tương đương mupirocin 2%: Dạng tuýp 15g, 30g, 60g ♦  Thuốc mỡ bôi tại niêm mạc mũi Mupirocin calci 2.15% - tương đương mupirocin 2...

Thuốc Domperidone trị buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu

Thuốc Domperidone: Chỉ định và hướng dẫn sử dụng Thuốc Domperidone có công dụng điều trị buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu do rối loạn đường tiêu hóa. Tuy nhiên, phụ nữ có thai và những chị em đang cho con bú nên thận trọng với loại thuốc này. Do đó, để đảm bảo an toàn trong quá trình điều trị cũng như mang lại hiệu quả tối ưu, người bệnh có thể tham khảo những thông tin về  thuốc Domperidone: Chỉ định và hướng dẫn sử dụng  được tổng hợp trong bài viết dưới đây. THÔNG TIN VỀ THUỐC DOMPERIDONE Tên gọi chung:  Domperidone Phân nhóm:  Nhóm thuốc đường tiêu hóa Dạng điều chế:  Dạng dung dịch uống, viên nén Thành phần:  Thuốc Domperidone với thành phần chính là hoạt chất Domperidone maleate. Hoạt chất này có khả năng tăng nhu động thực quản, dạ dày; từ đó giúp làm rỗng dạ dày và giảm thiểu thời gian vận chuyển thức ăn trong ruột non. Công dụng – chỉ đinh của Domperidone Thuốc Domperidone được chỉ định sử dụng trong một số trường hợp sau: ♦  Ki...

Thuốc Stadgentri trị bệnh viêm da dị ứng

Tìm hiểu thông tin chi tiết về thuốc Stadgentri trị viêm da Thuốc  Stadgentri  là thuốc gì? Đây là loại thuốc được dùng trong điều trị bệnh viêm da đáp ứng với Corticosteroid hoặc các bệnh dị ứng. Thuốc được chỉ định dùng theo đơn của bác sĩ, nếu dùng sai cách hoặc lạm dụng, bệnh nhân có thể gặp nhiều tác dụng phụ ngoại ý. Do đó, để tránh gây nguy hiểm cho sức khỏe, bạn cần nắm những thông tin về thuốc Stadgentri trước khi điều trị. THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ THUỐC STADGENTRI Stadgentri là thuốc gì? Stadgentri là loại gel bôi da dùng trong điều trị các bệnh da liễu. Thuốc có hàm lượng 10g và 20g/ tuýp. Stadgentri chứa các thành phần chính bao gồm: - Clotrimazol:  Đây là dẫn chất tổng hợp từ imidazole, mang đến hiệu quả kháng nấm phổ rộng. - Betamethason dipropionat:  Thực chất là 1 corticosteroid thượng thận, mang đến hiệu quả kháng viêm nên được dùng để điều trị tại chỗ, đồng thời thành phần này hấp thu khá nhanh. - Gentamycin sulfat:  Công dụng khán...