Chuyển đến nội dung chính

Thuốc Picencal bổ sung calcium cho cơ thể

Thuốc Picencal: Tác dụng, cách dùng & vấn đề lưu ý

Là thuốc nhóm bổ xương khớp, khoáng chất, vitamin, Picencal được bác sĩ chỉ định dùng như biện pháp hỗ trợ bổ sung lượng calcium đầy đủ còn thiếu cho cơ thể. Tuy nhiên, thuốc cần sử dụng theo đúng hướng dẫn và chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa mới mang đến hiệu quả tối ưu cũng như bảo vệ an toàn sức khỏe.

GIỚI THIỆU CHI TIẾT THUỐC PICENCAL

Là thuốc nhóm vitamin, khoáng chất, bổ xương khớp. Picencal được bào chế dạng viên nén bao phim, đóng gói hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên. Để hiểu rõ hơn về Picencal là thuốc gì, mời bạn xem tiếp thông tin sau đây:
► Thành phần của Picencal
Picencal được bào chế bởi:
- 271,8 mg hoạt chất có tên Calci lactat
- 240 mg Calci glunat hydrat
- 152,88 mg hoạt chất Calci dạng calci carbonat 240mg
- 0,118 mg Ergocalciferol khô (tương đương với Ergocalciferol 100 IU)
- Lượng thành phần tá dược vừa đủ
Giới thiệu chi tiết thuốc Picencal
Giới thiệu chi tiết thuốc Picencal
► Giá thuốc Picencal
Hiện tại, thuốc Picencal được Korea Prime Pharma Co., Ltd từ Hàn Quốc sản xuất và phân phối.
Thuốc đang được bán trên thị trường với giá: 350.000 VNĐ/hộp. Mức giá có thể thay đổi theo thời giá và địa điểm cung cấp.
► Công dụng và chống chỉ định
++ Công dụng
Picencal được chỉ định cho những trường hợp bị thiếu calcium, bổ sung calcium.
++ Chống chỉ định
- Người quá mẫn với hoạt chất Calci lactat, Calci glunat hydrat, Calci, Ergocalciferol khô hay những thành phần khác có trong thuốc Picencal
- Đối tượng có tiền sử, đang bị dị ứng với loại thuốc nhóm khoáng chất, bổ xương khớp, bổ sung calcium
- Người bị suy thận nặng
- Bệnh nhân bị sỏi thận
- Người có tiền sử hay đang bị vôi hóa ở dây chằng, vôi hóa di căn, vôi hóa cột sống và một số vôi hóa dạng khác
- Người bị chứng canxi huyết, loãng xương do bất động, u ác tính phá hủy xương, tăng calcium niệu

CÁCH DÙNG PICENCAL PHÁT HUY TÁC DỤNG TỐT NHẤT

Hướng dẫn cách dùng

Picencal được dùng qua đường miệng, có thể dùng cùng với thức ăn hay không có thức ăn. Nếu bệnh nhân có cảm giác nôn ói thường xuyên khi dùng thuốc, nhất là người già và trẻ nhỏ thì nên dùng cùng với thức ăn. Đây là cách giúp bạn tránh tình trạng nôn ói khi uống thuốc một cách hiệu quả.
Đồng thời, để giảm cảm giác nôn ói, bạn nên uống cốc nước đầy cùng với thuốc Picencal. Bên cạnh đó, đừng nên phá vỡ cấu trúc của thuốc như tán nhuyễn, bẻ, nhai, nghiền trước khi nuốt.

Định lượng sử dụng

Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà sẽ có liều lượng dùng Picencal thích hợp, do đó liều lượng cho mỗi người là không giống nhau. Sau đây là liều cơ bản nhất:
 Đối với trẻ em
- Liều khuyến cáo dùng thuốc Picencal: Mỗi ngày uống 1 viên/lần. Thời điểm uống vào mỗi buổi sáng sau bữa ăn hay vào buổi tối trước lúc đi ngủ.
 Đối với người lớn
- Liều thông thường: Uống 2 viên/lần/ngày. Thời điểm uống vào mỗi buổi tối trước lúc bạn đi ngủ.
- Liều tối đa: Mỗi ngày uống 4 viên. Thời điểm uống 1 viên vào buổi sáng, 1 viên vào buổi chiều, 2 viên vào buổi tối trước lúc bạn đi ngủ.
Tuy nhiên, bệnh nhân nên lưu ý không được thay đổi liều dùng nếu chưa có bác sĩ chỉ định.


Chuyên gia Phòng khám Đa khoa Hoàn Cầu kết luận: Thuốc Picencal có tác dụng bổ sung thêm calcium, điều trị triệu chứng do thiếu hụt calcium gây ra. Thế nhưng, bên cạnh công dụng chữa bệnh, nó còn có thể gây ra nhiều tác dụng phụ ngoại ý ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Do đó, trước khi dùng thuốc bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ và tuân thủ chỉ định từ chuyên viên y tế. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc, điều chỉnh liều lượng hay bỏ dở liệu trình,…
Bài viết trên đây đã cập nhật đầy đủ thông tin cần thiết về thuốc Picencal, mong rằng các bạn đã bổ sung thêm được nhiều điều bổ ích cho mình. Bệnh nhân cần lưu ý thông tin này chỉ để tham khảo và nếu có thắc mắc thì nên liên hệ đến bác sĩ để được hỗ trợ.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thuốc Mupirocin điều trị bệnh da liễu tốt

Công dụng, cách sử dụng và liều dùng của thuốc Mupirocin Mupirocin là thuốc kháng sinh tại chỗ, thuốc này có thể gây ra một số tác dụng phụ nguy hiểm nếu không được dụng đúng cách. Hiểu được điều này, bài viết sau xin cung cấp những thông tin quan trọng về  công dụng, cách sử dụng và liều dùng của thuốc Mupirocin  để người bệnh có thể dùng thuốc đúng cách, đúng liều, an toàn và hiệu quả. THÔNG TIN VỀ THUỐC MUPIROCIN Tên hoạt chất:  Mupirocin Tên biệt dược:  Mupirax, Bactoban, Supirocin Dạng thuốc:  Thuốc bôi ngoài da Nhóm thuốc:  Phân nhóm thuốc điều trị da liễu Thành phần:  Thuốc thành phần chính là hoạt chất Mupirocin, với lượng tá dược như Macrogol 400, Macrogol 3350 vừa đủ Dạng bào chế và hàm lượng ♦  Thuốc mỡ Mupirocin 2%: Dạng tuýp 15g, 30g, 60g ♦  Kem bôi Mupirocin calci 2.15% - tương đương mupirocin 2%: Dạng tuýp 15g, 30g, 60g ♦  Thuốc mỡ bôi tại niêm mạc mũi Mupirocin calci 2.15% - tương đương mupirocin 2...

Thuốc Domperidone trị buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu

Thuốc Domperidone: Chỉ định và hướng dẫn sử dụng Thuốc Domperidone có công dụng điều trị buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu do rối loạn đường tiêu hóa. Tuy nhiên, phụ nữ có thai và những chị em đang cho con bú nên thận trọng với loại thuốc này. Do đó, để đảm bảo an toàn trong quá trình điều trị cũng như mang lại hiệu quả tối ưu, người bệnh có thể tham khảo những thông tin về  thuốc Domperidone: Chỉ định và hướng dẫn sử dụng  được tổng hợp trong bài viết dưới đây. THÔNG TIN VỀ THUỐC DOMPERIDONE Tên gọi chung:  Domperidone Phân nhóm:  Nhóm thuốc đường tiêu hóa Dạng điều chế:  Dạng dung dịch uống, viên nén Thành phần:  Thuốc Domperidone với thành phần chính là hoạt chất Domperidone maleate. Hoạt chất này có khả năng tăng nhu động thực quản, dạ dày; từ đó giúp làm rỗng dạ dày và giảm thiểu thời gian vận chuyển thức ăn trong ruột non. Công dụng – chỉ đinh của Domperidone Thuốc Domperidone được chỉ định sử dụng trong một số trường hợp sau: ♦  Ki...

Thuốc Stadgentri trị bệnh viêm da dị ứng

Tìm hiểu thông tin chi tiết về thuốc Stadgentri trị viêm da Thuốc  Stadgentri  là thuốc gì? Đây là loại thuốc được dùng trong điều trị bệnh viêm da đáp ứng với Corticosteroid hoặc các bệnh dị ứng. Thuốc được chỉ định dùng theo đơn của bác sĩ, nếu dùng sai cách hoặc lạm dụng, bệnh nhân có thể gặp nhiều tác dụng phụ ngoại ý. Do đó, để tránh gây nguy hiểm cho sức khỏe, bạn cần nắm những thông tin về thuốc Stadgentri trước khi điều trị. THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ THUỐC STADGENTRI Stadgentri là thuốc gì? Stadgentri là loại gel bôi da dùng trong điều trị các bệnh da liễu. Thuốc có hàm lượng 10g và 20g/ tuýp. Stadgentri chứa các thành phần chính bao gồm: - Clotrimazol:  Đây là dẫn chất tổng hợp từ imidazole, mang đến hiệu quả kháng nấm phổ rộng. - Betamethason dipropionat:  Thực chất là 1 corticosteroid thượng thận, mang đến hiệu quả kháng viêm nên được dùng để điều trị tại chỗ, đồng thời thành phần này hấp thu khá nhanh. - Gentamycin sulfat:  Công dụng khán...