Chuyển đến nội dung chính

Thuốc Gadacal bổ sung những vitamin gì ?

Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc bổ sung vitamin Gadacal

Thuốc Gadacal là thuốc uống bổ sung các loại vitamin A, B1, B2, B6, C, D3… hỗ trợ trẻ ăn uống ngon miệng, nhanh phát triển, cũng như giúp tăng cường sức đề kháng cho những ai vừa khỏi bệnh hoặc đang bị nhiễm trùng. Hãy cùng tìm hiểu cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc bổ sung vitamin Gadacal sẽ giúp người bệnh dùng thuốc đúng cách và hiệu quả hơn.

THÔNG TIN CẦN BIẾT VỀ THUỐC BỔ SUNG VITAMIN GADACAL

Tên biệt dược: Gadacal
Phân nhóm: Thuộc nhóm thuốc bổ sung khoáng chất và vitamin
Dạng bào chế: Gadacal được bào chế dưới dạng dung dịch uống
Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống x 10 ml
Giá thuốc Gadacal: Hiện nay, thuốc Gadacal hộp 10 ống được bán với giá 145.000 VNĐ ở các nhà thuốc và đại lý thuốc trên toàn quốc. Giá bán có thể chênh lệch vào thời điểm mua và tại các điểm bán khác nhau.
Thành phần của thuốc bổ sung vitamin Gadacal
Trong mỗi dung dịch uống Gadacal bao gồm các thành phần sau đây:
 Vitamin A
 Vitamin B1, Vitamin B2 & Vitamin B6
 Vitamin C
 Vitamin D3
 Vitamin E
 L-Lysin HCl và Canxi (có dạng Calci glycerophosphat)
Công dụng của Gadacal
Thuốc uống bổ sung vitamin Gadacal mang lại những tác dụng sau:
 Giúp các bé ăn ngon – chóng lớn, cơ thể đầy đủ dinh dưỡng và khỏe mạnh.
 Phục hồi sức khỏe, tăng cường khả năng miễn dịch cho những người vừa khỏi bệnh, sau phẫu thuật hoặc bị nhiễm trùng.
 Bổ sung những dưỡng chất thiết yếu cho phụ nữ mang thai và những chị em đang cho con bú.
 Ngoài ra, Gadacal còn có thể được sử dụng với những mục đích điều trị khác đã được phê duyệt nhưng chưa được đề cập bên trên theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ.
Thuốc Gadacal là thuốc uống bổ sung các loại vitamin cho cơ thể
Thuốc Gadacal là thuốc uống bổ sung các loại vitamin cho cơ thể
Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Gadacal cho nhóm đối tượng sau đây:
 Người mẫn cảm hay dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Gadacal.
 Những người đang mắc các bệnh lý như: Sỏi thận, loét dạ dày tiến triển, tăng canxi trong máu, rối loạn chuyển hóa oxalat, nhiễm độc vitamin D, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp, thiếu hụt G6PD.

CÁCH DÙNG, LIỀU LƯỢNG, CÁCH BẢO QUẢN

Cách sử dụng
 Sử dụng thuốc Gadacal theo hướng dẫn trên bao bì hoặc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Không sử dụng với liều lượng cao/ thấp hơn hoặc kéo dài hơn thời gian được chỉ định.
 Người bệnh có thể dùng thuốc Gadacal khi no – khi đói hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ. Nếu có bất kì thắc mắc nào khác trong thời gian sử dụng thuốc, có thể trao đổi thêm với bác sĩ/ dược sĩ.
Liều lượng sử dụng
Đọc kĩ thông tin về liều lượng được in trên nhãn dán. Dùng thuốc đúng với liều lượng chỉ định được in trên nhãn dán hoặc theo chỉ định riêng của bác sĩ/ dược sĩ. Dưới đây là liều dùng tham khảo của thuốc được áp dụng trong những trường hợp phổ biến:
Liều dùng đối với người lớn: Uống 30 – 40 ml/ ngày, tương đương 3 – 4 ống/ ngày
Liều dùng đối với trẻ em
 Trẻ em từ 1 – 3 tuổi: Sử dụng 10 ml/ ngày, tương đương 1 ống/ ngày
 Trẻ em từ 4 – 12 tuổi: Sử dụng 20 ml/ ngày, tương đương 2 ống/ ngày
 Trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng 30 – 40 ml/ ngày, tương đương từ 3 – 4 ống/ ngày
Bảo quản thuốc
 Thuốc Gadacal cần được bảo quản trong hộp kín, đặt ở nơi thoáng mát – sạch sẽ – khô ráo và có nhiệt độ khoảng 30 độ C, tránh ẩm ướt và tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.
 Thuốc Gadacal có thời hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Người bệnh không nên dùng thuốc khi đã hết hạn; thuốc có mùi chua, bị vẩn đục hay có dấu hiệu biến chất.
Bảo quản thuốc Gadacal trong hộp kín và đặt ở nơi khô thoáng
Bảo quản thuốc Gadacal trong hộp kín và đặt ở nơi khô thoáng

Lời khuyên khi sử dụng thuốc Gadacal
Sử dụng thuốc Gadacal khi có chỉ dẫn từ bác sĩ hoặc dược sĩ
Sử dụng thuốc Gadacal khi có chỉ dẫn từ bác sĩ hoặc dược sĩ
Chuyên gia tại Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu khuyên rằng, mặc dù Gadacal là thuốc uống bổ sung vitamin nhưng vẫn có thể xảy ra tương tác và để lại tác dụng phụ nếu không được sử dụng đúng cách. Do đó, người bệnh chỉ sử dụng thuốc Gadacal khi có chỉ định và hướng dẫn từ bác sĩ/ dược sĩ.
Bài viết trên cung cấp những thông tin cơ bản về thuốc uống vitamin Gadacal, tuy nhiên nội dung bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Khi có nhu cầu sử dụng thuốc Gadacal người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thuốc Mupirocin điều trị bệnh da liễu tốt

Công dụng, cách sử dụng và liều dùng của thuốc Mupirocin Mupirocin là thuốc kháng sinh tại chỗ, thuốc này có thể gây ra một số tác dụng phụ nguy hiểm nếu không được dụng đúng cách. Hiểu được điều này, bài viết sau xin cung cấp những thông tin quan trọng về  công dụng, cách sử dụng và liều dùng của thuốc Mupirocin  để người bệnh có thể dùng thuốc đúng cách, đúng liều, an toàn và hiệu quả. THÔNG TIN VỀ THUỐC MUPIROCIN Tên hoạt chất:  Mupirocin Tên biệt dược:  Mupirax, Bactoban, Supirocin Dạng thuốc:  Thuốc bôi ngoài da Nhóm thuốc:  Phân nhóm thuốc điều trị da liễu Thành phần:  Thuốc thành phần chính là hoạt chất Mupirocin, với lượng tá dược như Macrogol 400, Macrogol 3350 vừa đủ Dạng bào chế và hàm lượng ♦  Thuốc mỡ Mupirocin 2%: Dạng tuýp 15g, 30g, 60g ♦  Kem bôi Mupirocin calci 2.15% - tương đương mupirocin 2%: Dạng tuýp 15g, 30g, 60g ♦  Thuốc mỡ bôi tại niêm mạc mũi Mupirocin calci 2.15% - tương đương mupirocin 2...

Thuốc Domperidone trị buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu

Thuốc Domperidone: Chỉ định và hướng dẫn sử dụng Thuốc Domperidone có công dụng điều trị buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu do rối loạn đường tiêu hóa. Tuy nhiên, phụ nữ có thai và những chị em đang cho con bú nên thận trọng với loại thuốc này. Do đó, để đảm bảo an toàn trong quá trình điều trị cũng như mang lại hiệu quả tối ưu, người bệnh có thể tham khảo những thông tin về  thuốc Domperidone: Chỉ định và hướng dẫn sử dụng  được tổng hợp trong bài viết dưới đây. THÔNG TIN VỀ THUỐC DOMPERIDONE Tên gọi chung:  Domperidone Phân nhóm:  Nhóm thuốc đường tiêu hóa Dạng điều chế:  Dạng dung dịch uống, viên nén Thành phần:  Thuốc Domperidone với thành phần chính là hoạt chất Domperidone maleate. Hoạt chất này có khả năng tăng nhu động thực quản, dạ dày; từ đó giúp làm rỗng dạ dày và giảm thiểu thời gian vận chuyển thức ăn trong ruột non. Công dụng – chỉ đinh của Domperidone Thuốc Domperidone được chỉ định sử dụng trong một số trường hợp sau: ♦  Ki...

Thuốc Stadgentri trị bệnh viêm da dị ứng

Tìm hiểu thông tin chi tiết về thuốc Stadgentri trị viêm da Thuốc  Stadgentri  là thuốc gì? Đây là loại thuốc được dùng trong điều trị bệnh viêm da đáp ứng với Corticosteroid hoặc các bệnh dị ứng. Thuốc được chỉ định dùng theo đơn của bác sĩ, nếu dùng sai cách hoặc lạm dụng, bệnh nhân có thể gặp nhiều tác dụng phụ ngoại ý. Do đó, để tránh gây nguy hiểm cho sức khỏe, bạn cần nắm những thông tin về thuốc Stadgentri trước khi điều trị. THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ THUỐC STADGENTRI Stadgentri là thuốc gì? Stadgentri là loại gel bôi da dùng trong điều trị các bệnh da liễu. Thuốc có hàm lượng 10g và 20g/ tuýp. Stadgentri chứa các thành phần chính bao gồm: - Clotrimazol:  Đây là dẫn chất tổng hợp từ imidazole, mang đến hiệu quả kháng nấm phổ rộng. - Betamethason dipropionat:  Thực chất là 1 corticosteroid thượng thận, mang đến hiệu quả kháng viêm nên được dùng để điều trị tại chỗ, đồng thời thành phần này hấp thu khá nhanh. - Gentamycin sulfat:  Công dụng khán...