Chuyển đến nội dung chính

Thuốc Enalapril điều trị các bệnh tim mạch

Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Enalapril

Thuốc Enalapril có khả năng ức chế men chuyển angiotensin, từ đó giúp làm giảm sức cản của động mạch ngoại biên và hạ huyết áp. Thuốc này chủ yếu được sử dụng để điều trị các bệnh liên quan đến tim mạch, và không phải bất kì ai cũng có thể tự ý sử dụng thuốc.
Chính vì thế, bài viết sau xin cung cấp một số thông tin về chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Enalapril, cùng theo dõi nhé!

THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ THUỐC ENALAPRIL

 Tên thuốc: Enalapril
 Phân nhóm: Thuốc ức chế men chuyển angiotensin
 Giá thành: Thuốc Enalapril 5mg hiện được bán với giá khoảng 25.000 – 30.000 VNĐ/ hộp 3 vỉ x 10 viên.
 Thành phần: Chế phẩm là sự kết hợp của enalapril maleat và hydroclorothiazid với hàm lượng thích hợp.
Dạng bào chế – hàm lượng
Enalapril được bào chế dưới dạng viên nén với các hàm lượng như: Viên nén 2.5mg, 5mg, 10mg và 20mg

Tác dụng của Enalapril

 Enalapril ức chế men chuyển tác động lên hệ renin – angiotensin – aldosterone (RAAS). Nhờ vậy có thể làm giảm sức cản của động mạch ngoại biên, tăng cung và làm giảm tiền/ hậu tải.
 Thức ăn không gây ảnh hưởng đến mức độ hấp thu của Enalapril. Sau khi uống thuốc, Enalapril được chuyển hóa tại gan và thải trừ qua thận. Ngưng sử dụng thuốc cũng không dẫn đến tình trạng tăng huyết áp đột ngột.
Thuốc Enalapril sử dụng để điều trị các bệnh liên quan đến tim mạch
Thuốc Enalapril sử dụng để điều trị các bệnh liên quan đến tim mạch

Chỉ định sử dụng thuốc Enalapril

Thuốc Enalapril thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin, hoạt động bằng cách làm giãn nở mạch máu giúp máu có thể lưu thông dễ dàng hơn. Do đó, loại thuốc này được chỉ định trong những trường hợp như:
 Suy tim sung huyết
 Tăng huyết áp
 Mắc bệnh thận do bị tiểu đường type I
 Suy thận
 Sử dụng cho trường hợp bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim (huyết động học ổn định)
Lưu ý: Enalapril có thể sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với các loại thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

Chống chỉ định

Chống chỉ định điều trị bằng thuốc Enalapril trong những trường hợp sau:
 Dị ứng với Enalapril hay các thành phần nào khác có chứa trong thuốc
 Người bệnh bị hạ huyết áp
 Từng có tiền sử phù mạch sau khi sử dụng thuốc ức chế men chuyển
 Hẹp van động mạch chủ, mắc bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng
 Hẹp động mạch thận 2 bên, hẹp động mạch thận 1 bên (bệnh nhân chỉ có 1 quả thận)
Tư vấn bác sĩ triệu chứng các bệnh về tai mũi họng - PKDK Hoàn Cầu

CÁCH SỬ DỤNG – LIỀU LƯỢNG – BẢO QUẢN

Cách sử dụng – liều lượng

Thuốc Enalapril được sử dụng bằng cách uống trực tiếp với 1 cốc nước lọc hay nước đun sôi để nguội. Liều lượng sử dụng được điều chỉnh tùy theo mục đích điều trị và mức độ đáp ứng của từng cá nhân. Sau đây là liều dùng tham khảo của thuốc Enalapril:
Liều dùng thông thường điều trị tăng huyết áp vô căn
 Liều khởi đầu: Sử dụng 25 – 5mg/ 1 lần/ 1 ngày
 Liều duy trì: Sử dụng khoảng 10 – 20mg/ 1 lần/ 1 ngày
 Liều dùng tối đa: Sử dụng 40mg/ 1 ngày, có thể uống 1 lần hoặc chia thành 2 lần uống.
Nếu bệnh nhân bị cao huyết áp đang sử dụng thuốc lợi tiểu, cần ngưng dùng thuốc lợi tiểu trước khi sử dụng thuốc ức chế men chuyển 1 – 3 ngày. Đồng thời cần sử dụng liều ban đầu thấp và điều chỉnh theo khả năng đáp ứng của cơ thể.
 Liều khởi đầu: Sử dụng 2.5mg/ lần, uống mỗi ngày một lần
 Liều duy trì: Sử dụng 10 – 20mg/ lần, uống mỗi ngày một lần
 Liều dùng tối đa: Dùng 40mg/ ngày – chỉ áp dụng cho bệnh nhân tăng huyết áp nặng
Liều dùng thông thường điều trị suy tim sung huyết
 Liều khởi đầu: Sử dụng 2.5mg/ lần, uống mỗi ngày một lần
 Liều duy trì: Sử dụng 20mg/ lần, có thể uống 1 liều hoặc chia thành 2 liều
Điều trị rối loạn chức năng tâm thất trái không có triệu chứng
 Liều khởi đầu: Sử dụng Enalapril 2.5mg/ 2 lần/ ngày
 Liều duy trì: Sử dụng Enalapril 10mg/ 2 lần/ ngày
 Tăng dần đến khi đạt liều lượng 20mg/ 2 lần/ ngày
 Cần điều chỉnh liều lượng sử dụng thuốc Enalapril cho trẻ em, bệnh nhân suy thận, người bệnh suy tim bị giảm natri huyết.
Cần điều chỉnh liều dùng của thuốc Enalapril cho trẻ em
Cần điều chỉnh liều dùng của thuốc Enalapril cho trẻ em
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận
 Liều khởi đầu: Sử dụng Enalapril 2.5mg/ lần/ ngày
 Liều duy trì: Sử dụng Enalapril 10 – 20mg/ lần/ ngày
Bệnh nhân suy tim bị giảm natri huyết (natri huyết dưới 130 mEq/L)
 Liều dùng khởi đầu: Sử dụng Enalapril 2.5mg/ lần/ ngày.
 Cần giám sát chặt chẽ và điều chỉnh liều lượng. Trường hợp cần thiết có thể tăng liều lên 5mg/ 2 lần/ ngày
 Liều dùng Enalapril tối đa không quá 40mg/ ngày
Liều dùng Enalapril dành cho trẻ em
Trẻ em từ 50kg trở lên
 Liều dùng ban đầu: Sử dụng Enalapril 2.5mg/ lần/ ngày
 Tăng liều lượng nếu cần thiết, nhưng không sử dụng quá 20mg/ ngày
Trẻ em từ 20 – 50kg
 Liều dùng ban đầu: Sử dụng 2.5mg/ lần/ ngày
 Liều dùng Enalapril tối đa: 20mg/ ngày
Lưu ý: Không sử dụng Enalapril cho trẻ sơ sinh, trẻ em có mức lọc cầu thận dưới 30ml/ phút.
Nên sử dụng thuốc đúng liều lượng quy định, không nên bẻ đôi viên thuốc Enalapril có hàm lượng cao để sử dụng.
Đánh giá thuốc Enalapril
► Theo chia sẻ từ bác sĩ Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu, thuốc Enalapril được áp dụng nhiều trong điều trị bệnh do mang lại hiệu quả tích cực. Tuy nhiên, do thuốc có thể gây ra nhiều tác dụng phụ, bao gồm những tác dụng phụ nguy hiểm nên người bệnh cần cẩn trọng khi sử dụng.
► Bên cạnh đó, để hạn chế nguy cơ tương tác thuốc và xuất hiện tác dụng phụ, người bệnh phải dùng thuốc theo chỉ định và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa.
Trên đây là những thông tin về thành phần, công dụng, chống chỉ định… của thuốc Enalapril. Tuy nhiên, nội dung bài viết chỉ có giá trị tham khảo, người bệnh cần trao đổi kĩ hơn với bác sĩ điều trị trước khi dùng thuốc.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thuốc Mupirocin điều trị bệnh da liễu tốt

Công dụng, cách sử dụng và liều dùng của thuốc Mupirocin Mupirocin là thuốc kháng sinh tại chỗ, thuốc này có thể gây ra một số tác dụng phụ nguy hiểm nếu không được dụng đúng cách. Hiểu được điều này, bài viết sau xin cung cấp những thông tin quan trọng về  công dụng, cách sử dụng và liều dùng của thuốc Mupirocin  để người bệnh có thể dùng thuốc đúng cách, đúng liều, an toàn và hiệu quả. THÔNG TIN VỀ THUỐC MUPIROCIN Tên hoạt chất:  Mupirocin Tên biệt dược:  Mupirax, Bactoban, Supirocin Dạng thuốc:  Thuốc bôi ngoài da Nhóm thuốc:  Phân nhóm thuốc điều trị da liễu Thành phần:  Thuốc thành phần chính là hoạt chất Mupirocin, với lượng tá dược như Macrogol 400, Macrogol 3350 vừa đủ Dạng bào chế và hàm lượng ♦  Thuốc mỡ Mupirocin 2%: Dạng tuýp 15g, 30g, 60g ♦  Kem bôi Mupirocin calci 2.15% - tương đương mupirocin 2%: Dạng tuýp 15g, 30g, 60g ♦  Thuốc mỡ bôi tại niêm mạc mũi Mupirocin calci 2.15% - tương đương mupirocin 2...

Thuốc Domperidone trị buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu

Thuốc Domperidone: Chỉ định và hướng dẫn sử dụng Thuốc Domperidone có công dụng điều trị buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu do rối loạn đường tiêu hóa. Tuy nhiên, phụ nữ có thai và những chị em đang cho con bú nên thận trọng với loại thuốc này. Do đó, để đảm bảo an toàn trong quá trình điều trị cũng như mang lại hiệu quả tối ưu, người bệnh có thể tham khảo những thông tin về  thuốc Domperidone: Chỉ định và hướng dẫn sử dụng  được tổng hợp trong bài viết dưới đây. THÔNG TIN VỀ THUỐC DOMPERIDONE Tên gọi chung:  Domperidone Phân nhóm:  Nhóm thuốc đường tiêu hóa Dạng điều chế:  Dạng dung dịch uống, viên nén Thành phần:  Thuốc Domperidone với thành phần chính là hoạt chất Domperidone maleate. Hoạt chất này có khả năng tăng nhu động thực quản, dạ dày; từ đó giúp làm rỗng dạ dày và giảm thiểu thời gian vận chuyển thức ăn trong ruột non. Công dụng – chỉ đinh của Domperidone Thuốc Domperidone được chỉ định sử dụng trong một số trường hợp sau: ♦  Ki...

Thuốc Stadgentri trị bệnh viêm da dị ứng

Tìm hiểu thông tin chi tiết về thuốc Stadgentri trị viêm da Thuốc  Stadgentri  là thuốc gì? Đây là loại thuốc được dùng trong điều trị bệnh viêm da đáp ứng với Corticosteroid hoặc các bệnh dị ứng. Thuốc được chỉ định dùng theo đơn của bác sĩ, nếu dùng sai cách hoặc lạm dụng, bệnh nhân có thể gặp nhiều tác dụng phụ ngoại ý. Do đó, để tránh gây nguy hiểm cho sức khỏe, bạn cần nắm những thông tin về thuốc Stadgentri trước khi điều trị. THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ THUỐC STADGENTRI Stadgentri là thuốc gì? Stadgentri là loại gel bôi da dùng trong điều trị các bệnh da liễu. Thuốc có hàm lượng 10g và 20g/ tuýp. Stadgentri chứa các thành phần chính bao gồm: - Clotrimazol:  Đây là dẫn chất tổng hợp từ imidazole, mang đến hiệu quả kháng nấm phổ rộng. - Betamethason dipropionat:  Thực chất là 1 corticosteroid thượng thận, mang đến hiệu quả kháng viêm nên được dùng để điều trị tại chỗ, đồng thời thành phần này hấp thu khá nhanh. - Gentamycin sulfat:  Công dụng khán...