Chuyển đến nội dung chính

Thuốc Tempovate trị viêm da, viêm da dị ứng

Tìm hiểu thuốc Tempovate và cách dùng


Tempovate chính là thuốc bôi ngoài da và được chỉ định dùng điều trị các bệnh lý da liễu. Cụ thể đó là viêm da bã nhờn, chàm, vảy nến, viêm da dị ứng hay vết côn trùng cắn… Những chia sẻ dưới đây chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc Tempovate.

GIỚI THIỆU THÔNG TIN THUỐC TEMPOVATE

Tempovate được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da. Nó thuộc về phân nhóm thuốc chống dị ứng và được dùng điều trị trong những trường hợp quá mẫn.

1. Thành phần

Bên trong thuốc Tempovate thì thành phần chính là Clobetasol. Với thành phần này nó sẽ giúp chống viêm mạnh nhờ vào hoạt động ức chế chất trung gian của quá trình gây viêm.
Tempovate được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da
Tempovate được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da

2. Chỉ định

Thuốc được chỉ định dùng để điều trị những trường hợp bao gồm: Ngứa da, Bong vảy, Vẩy nến, Eczema (chàm), Viêm da, Viêm da dị ứng, Viêm da bã nhờn, Vết côn trùng cắn hoặc Viêm tai ngoài.
Ngoài ra vẫn còn một số tác dụng khác của thuốc Tempovate không được đề cập trong bài viết. Bệnh nhân cần trao đổi với bác sĩ chuyên khoa sẽ được nhận xét chi tiết và kỹ càng hơn.

3. Chống chỉ định

Thuốc Tempovate chống chỉ định với những trường hợp bao gồm: Đối tượng trẻ em dưới 12 tuổi, người cơ địa quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào bên trong thuốc. Đối tượng bệnh nhân bị viêm da quanh miệng, bị bệnh da vì nhiễm vi nấm, vi khuẩn hay virus, bị mụn trứng cá.
Để đảm bảo an toàn thì trước khi dùng thuốc bệnh nhân cần thông báo rõ về tiền sử dị ứng cũng như tình trạng sức khỏe cùng bác sĩ.

4. Cách dùng cùng liều dùng

♦ Cách dùng: Bệnh nhân có thể tìm hiểu thông qua bao bì hoặc trao đổi cùng bác sĩ về cách sử dụng thuốc Tempovate. Bởi nếu dùng sai cách có thể khiến cho thuốc không thể phát huy tối đa tác dụng. Thậm chí thì còn có thể phát sinh nhiều những tác dụng không mong muốn.
Với Tempovate thì đây là thuốc với dạng bôi ngoài da do vậy bệnh nhân cần bôi trực tiếp lên trên vùng da bị tổn thương. Trước khi tiếp xúc cùng thuốc phải làm sạch da tay cũng như vùng da cần điều trị. Sau dùng thuốc cần rửa tay sạch nhằm tránh gây tổn thương lên trên vùng da mạnh khỏe.
♦ Về liều dùng: Bệnh nhân dùng thuốc Tempovate 4 lần một ngày và một tuần không được dùng quá 50g. Thời gian điều trị tối đa cùng Tempovate là 2 tuần. Trường hợp bệnh nhân có vấn đề về sức khỏe hoặc có những triệu chứng nghiêm trọng hơn cần gặp bác sĩ để được tư vấn điều chỉnh liều dùng cho phù hợp.
Dùng thuốc theo liều lượng được bác sĩ chỉ định
Dùng thuốc theo liều lượng được bác sĩ chỉ định

5. Bảo quản

Bạn hãy bảo quản thuốc Tempovate ở điều kiện nhiệt độ phòng và tránh nơi có ánh nắng trực tiếp hoặc nơi có nhiều độ ẩm. Cần để thuốc Tempovate tránh xa tầm với trẻ em. Nếu thuốc có dấu hiệu bị biến chất hư hỏng thì không nên sử dụng nữa.

Chia sẻ của chuyên gia:
Chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu chia sẻ rằng bệnh nhân chỉ dùng thuốc Tempovate nếu được bác sĩ kê toa. Và đồng thời cần sử dụng đúng theo liều lượng, tần suất để mang lại hiệu quả.
Nội dung liên quan đến thuốc Tempovate được trình bày trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu cần được tư vấn kỹ hơn bạn vui lòng liên hệ cùng bác sĩ hoặc dược sĩ.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thuốc Mupirocin điều trị bệnh da liễu tốt

Công dụng, cách sử dụng và liều dùng của thuốc Mupirocin Mupirocin là thuốc kháng sinh tại chỗ, thuốc này có thể gây ra một số tác dụng phụ nguy hiểm nếu không được dụng đúng cách. Hiểu được điều này, bài viết sau xin cung cấp những thông tin quan trọng về  công dụng, cách sử dụng và liều dùng của thuốc Mupirocin  để người bệnh có thể dùng thuốc đúng cách, đúng liều, an toàn và hiệu quả. THÔNG TIN VỀ THUỐC MUPIROCIN Tên hoạt chất:  Mupirocin Tên biệt dược:  Mupirax, Bactoban, Supirocin Dạng thuốc:  Thuốc bôi ngoài da Nhóm thuốc:  Phân nhóm thuốc điều trị da liễu Thành phần:  Thuốc thành phần chính là hoạt chất Mupirocin, với lượng tá dược như Macrogol 400, Macrogol 3350 vừa đủ Dạng bào chế và hàm lượng ♦  Thuốc mỡ Mupirocin 2%: Dạng tuýp 15g, 30g, 60g ♦  Kem bôi Mupirocin calci 2.15% - tương đương mupirocin 2%: Dạng tuýp 15g, 30g, 60g ♦  Thuốc mỡ bôi tại niêm mạc mũi Mupirocin calci 2.15% - tương đương mupirocin 2...

Thuốc Domperidone trị buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu

Thuốc Domperidone: Chỉ định và hướng dẫn sử dụng Thuốc Domperidone có công dụng điều trị buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu do rối loạn đường tiêu hóa. Tuy nhiên, phụ nữ có thai và những chị em đang cho con bú nên thận trọng với loại thuốc này. Do đó, để đảm bảo an toàn trong quá trình điều trị cũng như mang lại hiệu quả tối ưu, người bệnh có thể tham khảo những thông tin về  thuốc Domperidone: Chỉ định và hướng dẫn sử dụng  được tổng hợp trong bài viết dưới đây. THÔNG TIN VỀ THUỐC DOMPERIDONE Tên gọi chung:  Domperidone Phân nhóm:  Nhóm thuốc đường tiêu hóa Dạng điều chế:  Dạng dung dịch uống, viên nén Thành phần:  Thuốc Domperidone với thành phần chính là hoạt chất Domperidone maleate. Hoạt chất này có khả năng tăng nhu động thực quản, dạ dày; từ đó giúp làm rỗng dạ dày và giảm thiểu thời gian vận chuyển thức ăn trong ruột non. Công dụng – chỉ đinh của Domperidone Thuốc Domperidone được chỉ định sử dụng trong một số trường hợp sau: ♦  Ki...

Thuốc Stadgentri trị bệnh viêm da dị ứng

Tìm hiểu thông tin chi tiết về thuốc Stadgentri trị viêm da Thuốc  Stadgentri  là thuốc gì? Đây là loại thuốc được dùng trong điều trị bệnh viêm da đáp ứng với Corticosteroid hoặc các bệnh dị ứng. Thuốc được chỉ định dùng theo đơn của bác sĩ, nếu dùng sai cách hoặc lạm dụng, bệnh nhân có thể gặp nhiều tác dụng phụ ngoại ý. Do đó, để tránh gây nguy hiểm cho sức khỏe, bạn cần nắm những thông tin về thuốc Stadgentri trước khi điều trị. THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ THUỐC STADGENTRI Stadgentri là thuốc gì? Stadgentri là loại gel bôi da dùng trong điều trị các bệnh da liễu. Thuốc có hàm lượng 10g và 20g/ tuýp. Stadgentri chứa các thành phần chính bao gồm: - Clotrimazol:  Đây là dẫn chất tổng hợp từ imidazole, mang đến hiệu quả kháng nấm phổ rộng. - Betamethason dipropionat:  Thực chất là 1 corticosteroid thượng thận, mang đến hiệu quả kháng viêm nên được dùng để điều trị tại chỗ, đồng thời thành phần này hấp thu khá nhanh. - Gentamycin sulfat:  Công dụng khán...